Tiếp nối các phần trước, bài viết tiếp tục đề cập đến các lỗi sơn tiêu chuẩn trong ngành (lỗi liên quan đến kỹ thuật, thi công).
- Hiện tượng đổi màu sơn
1.1 Định nghĩa
Sự phân hủy của các hoạt chất liên kết tại bề mặt sơn dẫn đến sự phát tán của những sắc tố màu. Các màu đỏ hoặc vàng biến trở lại màu hơi trắng, và màu xanh đạm biến thành màu đồng.

Hiện tượng đổi màu sơn
1.2 Nguyên nhân
(1) Lựa chọn sai cứng hoặc sai lượng cứng.
(2) Phủ lớp sơn màu quá dày.
(3) Phong hoá (sự ô nhiễm môi trường tấn công như điôxít lưu huỳnh và oxit nitơ, kết hợp với độ ẩm cao và phơi nhiễm bức xạ tia cực tím).
(4) Chăm sóc sau khi sơn kém.
(5) Sửa chữa vùng bị hiện tượng này không triệt để.
1.3 Cách ngăn chặn
(1) Luôn luôn sử dụng đúng chất đông cứng và đúng tỷ lệ pha trộn.
(2) Luôn giữ đúng qui định về độ dày lớp sơn và số lượng lớp sơn. Đối với những màu sắc có độ phủ kém (màu vàng, màu đỏ…), sử dụng lớp sơn bề mặt đúng màu (như được sử dụng bởi trong ngành công nghiệp lắp ráp xe).
(3) Thường xuyên bảo dưỡng bề mặt sơn.
(4) Đảm bảo loại bỏ lớp sơn bị đổi màu trở lại lớp nền tốt trước khi sửa chữa. Sử dụng hệ thống lớp sơn nền + lớp dầu bóng phù hợp nếu có thể.
1.4 Cách sửa chữa
Cố gắng đánh bóng sạch vấn đề bằng cách sử dụng xi đánh bóng mịn và kết thúc với loại xi đánh bóng có độ bóng cao. Nếu các bề mặt bị đổi màu làm không đáp ứng với cách này, hoặc nếu vấn đề quay lại trong vòng một thời gian ngắn (một vài tuần), sau đó lớp sơn bị hư hỏng phải được loại bỏ lại đến chất nền tốt rồi sửa chữa lại.
2. Hiện tượng chảy sơn
2.1 Định nghĩa
Đây là những giọt, hạt nước, giọt lớn hơn hay “hiệu ứng màn” trong lớp sơn kết thúc trên bề mặt thẳng đứng.

Hiện tượng chảy sơn
2.2 Nguyên nhân
(1) Hỗn hợp sơn quá chậm (chất đông cứng, dung môi).
(2) Độ nhớt quá thấp (quá mỏng).
(3) Sơn hoặc đối tượng được sơn quá lạnh.
(4) Phủ sơn quá dày.
(5) Quá nhiều lớp sơn.
(6) Thời gian bay hơi quá ngắn.
(7) Súng phun sơn để quá gần đối tượng.
(8) Miệng sung phun sơn quá lớn.
(9) Không thường xuyên phun sơn (sơn giật giật).
2.3 Cách ngăn chặn
Đảm bảo rằng luôn luôn tuân theo đúng tỉ lệ pha hỗn hợp sơn với lựa chọn đúng chất đông cứng, dung môi và độ nhớt phù hợp với nhiệt độ và kích thước của bề mặt sơn. Đảm bảo súng phun sơn sạch sẽ, chỉnh miệng súng phun và nắp không khí theo kích thước chính xác. Dùng súng phun đều và không ngập ngừng hoặc theo vòng cung mô hình phun sơn.
2.4 Cách sửa chữa
Khi sơn đã khô hoàn toàn, lựa chọn đúng cục sả để loại bỏ sơn bị chảy/ không nên sử dụng công cụ cục sả carbon hoặc giấy chà nhám ướt. Các loại giấy chà mịn hơn, gây ít thiệt hại cho sơn và dễ dàng đánh bóng hơn. Đánh bóng bằng loại xi mịn và kết thúc bằng loại xi có độ bóng cao.
3. Hiện tượng lệch màu
3.1 Định nghĩa
Lệch màu là hiện tượng ở nơi một màu xuất hiện cùng bóng với một màu thứ hai trong điều kiện nhất định, có thể trông hoàn toàn khác nhau trong các điều kiện khác nhau. Sự tồn tại thông thường nhiều nhất của vấn đề này là nơi hai màu phù hợp trong ánh sáng ban ngày, nhưng xuất hiện khác nhau dưới ánh sáng nhân tạo (đặc biệt là dưới đèn chiếu sáng trên đường phố).

Lỗi sơn lệch màu
3.2 Nguyên nhân
Ngoài các tính chất cá thể và nhiều các biến thể từ nhận thức màu sắc của con người, có nhiều lý do khác dẫn đến xuất hiện lệch màu.
(1) Các sắc tố hoặc thành phần màu cơ bản của sơn sửa chữa không tương ứng với các thành phần sắc tố của lớp sơn nguyên bản.
(2) Cách pha trộn của màu sắc bóng không rõ (nơi không có sẵn công thức pha trộn), không có sự kiểm tra bóng dưới ánh sáng từ các nguồn khác nhau trước khi sử dụng.
(3) Do phủ màu không tham chiếu đến màu sắc cơ bản được sử dụng trong việc xây dựng màu sắc, tức là phủ màu cơ bản mà không phải là một phần của hệ thống màu gốc.
3.3 Cách ngăn chặn
Đối với sắc thái màu trước đó không rõ, chỉ có thể tránh được lệch màu khi sử dụng thiết bị đo lường màu sắc điện tử. Để biết sắc thái (nơi công thức pha trộn có sẵn), sắc thái phải được kiểm tra dưới các nguồn ánh sáng. Chỉ phủ màu với những màu sắc cơ bản là một phần của công thức pha trộn hoặc như quy định trong bảng màu.
3.4 Cách sửa chữa
Sự biến đổi màu do lệch có thể được khắc phục bằng cách phá mí màu vào các khu vực xung quanh. Đối với sự lệch màu nghiêm trọng, phải pha lại màu hoặc đánh giá bằng thiết bị đo lường màu sắc điện tử.
4. Hiện tượng độ phủ kém
4.1 Định nghĩa
Chất nền hiển thị thông qua các lớp sơn phủ. Lớp sơn cũ, vùng dặm sơn lót hay những vùng sơn lót điền đầy được hiển thị thông qua các lớp sơn phủ.

Hiện tượng độ phủ kém
4.2 Nguyên nhân
(1) Bề mặt không phủ màu tương tự ngay cả bóng.
(2) Độ che phủ kém (ví dụ như không có sắc tố kim loại nặng).
(3) Lớp sơn phủ quá mỏng.
(4) Lớp sơn phủ không được khuấy kỹ trước khi sử dụng.
4.3 Cách ngăn chặn
(1) Bắt buộc thống nhất chất nền, đặc biệt khi sử dụng màu sắc trong mờ (ví dụ như khi sử dụng hệ thống sơn 3 lớp màu Bơ)
(2) Đối với màu sắc có độ phủ kém, sử dụng một sơn lót điền đầy nhẹ màu.
(3) Khuấy thật kỹ màu sắc cơ bản và luôn luôn loãng theo đặc điểm kỹ thuật.
(4) Sơn đủ độ dày (màu sơn thịt 50-70 micron, màu sơn nhũ 15-25 micron). Thay thế cho màu sắc nước: xịt một lớp kết dính mỏng – xì khô – kết thúc với 2 lớp phun.
4.4 Cách sửa chữa
Sau khi sấy, chà xuống và sơn lại.
5. Hiện tượng mất độ bóng/mờ
5.1 Định nghĩa
Bề mặt sơn bị mờ hoặc xỉn.

Hiện tượng mất độ bóng/mờ
5.2 Nguyên nhân
(1) Phồng bề mặt sơn.
(1) Lớp sơn phủ quá dày.
(3) Sự phong hoá (kết quả sự tác động của Sulphur dioxit/nitơ oxit kết hợp với độ ẩm / hoặc UV bức xạ nghiêm trọng).
(4) Cho sai lượng cứng trong khi pha trộn.
(5) Bảo trì lớp sơn không đúng hoặc kém.
- Đánh bóng sai (đánh bóng quá mạnh, hoặc trong ánh sáng mặt trời trực tiếp).
- Phong hóa bề mặt do bảo trì kém.
- Rửa xe bằng bàn chải quá thô hoặc mòn.
- Dùng chất tẩy rửa quá mạnh để rửa xe.
(6) Việc sửa chữa mới thay đổi màu sắc quá sớm. Các lớp sơn phủ dày hoặc bề mặt sơn còn ướt rất nhạy cảm dễ ngưng tụ (điểm đọng bên dưới).
(7) Không đủ không khí lưu thông trong thời gian phun sơn/sấy.
5.3 Cách ngăn chặn
(1) Xem phần “Phồng bề mặt”.
(2) Luôn phun các lớp sơn theo tiêu chuẩn. Với các lớp sơn có độ phủ kém (màu vàng và đỏ) sử dụng bề mặt nhẹ màu.
(3) Đảm bảo thường xuyên bảo trì lớp sơn.
(4) Luôn giữ đúng tỷ lệ pha trộn.
(5) Xem phần “Bảo trì sơn”.
(6) Luôn giữ đúng độ dày lớp phủ và đúng thời gian sấy.
(7) Kiểm tra lưu thông không khí, thay thế bộ lọc trần và sàn nếu cần thiết. Nếu nghi ngờ, tham khảo ý kiến nhà sản xuất phòng sấy.
5.4 Cách sửa chữa
Cố gắng đánh bóng các sự cố với xi đánh, và kết thúc với loại xi đánh bóng có độ bóng cao. Nếu bóng không thể phục hồi, sau đó loại bỏ lại đến bề mặt chất nền tốt rồi sửa lại.
6. Hiện tượng mất bám dính
6.1 Định nghĩa
Mất độ bám dính có thể biểu hiện chính nó trong 2 cách khác nhau. Đầu tiên – thiếu độ bám dính xảy ra dưới toàn bộ lớp sơn. Thứ hai – thiếu độ bám dính xảy ra giữa các lớp phủ.

Lỗi sơn gây mất độ bám dính của sơn
Xem thêm: 32 LỖI SƠN TIÊU CHUẨN NGÀNH (PHẦN 4 – CÁC LỖI DO ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG)
6.2 Nguyên nhân
(1) Các chất có thể gây kết dính không được để lại trên các bề mặt (ví dụ như silicon, dầu, mỡ, sáp, rỉ sét, dư lượng bụi từ chà nhám…)
(2) Sơn lót hay lớp bề mặt không phù hợp khi phủ lên bề mặt.
(3) Chà nhám lên chất nền không đủ.
(4) Phủ lớp sơn lót hoặc lớp sơn màu quá khô hoặc quá mỏng.
(5) Điều kiện sấy khô kém.
6.3 Cách ngăn chặn
Để tránh những kết quả của việc mất độ bám dính vào bề mặt, luôn luôn sử dụng đúng loại sơn lót và lớp sơn lót điền đầy cho chất nền ( ví dụ: cho nhôm, thép hoặc nhựa…) Chỉ phủ lớp sơn lót theo đặc điểm kỹ thuật (xem tài liệu kỹ thuật hoặc thông tin kĩ thuật trên lon.) Không phủ các lớp sơn quá dày. Làm sạch chất nền kĩ trước khi phủ vật liệu sơn.
6.4 Cách sửa chữa
Gỡ bỏ tất cả các lớp sơn với độ bám dính kém. Chà kỹ và làm sạch bề mặt. Sơn lại bằng cách sử dụng lựa chọn đúng sơn lót, lớp sơn lót điền đầy và các lớp sơn phủ.
7. Vết trầy xước khi rửa xe
7.1 Định nghĩa
Những vết trầy xước như sợi chỉ mà thường xuất hiện giống như những đường nét, và đặc biệt có thể nhìn thấy trên màu sắc tối. Bề mặt có thể bị mất bóng và xuất hiện màu xám trong bóng.

Vết trầy xước khi rửa xe
7.2 Nguyên nhân
(1) Dùng bàn chải cọ rửa xe quá thô, quá bẩn hoặc rất mòn.
(2) Rửa lần đầu quá khô và không đủ nước.
(3) Xe mới sơn xong mang đi rửa quá sớm. Sự nhạy cảm dễ tạo vết xước trên bề mặt sơn mới được tăng lên khi lớp sơn chưa đủ khô hoặc khi phủ lớp sơn quá dày hoặc sử dụng không chính xác chất đông cứng.
7.3 Cách ngăn chặn
(1) Sử dụng đúng bàn chải sạch sẽ.
(2) Làm ướt chiếc xe thật kĩ trước khi rửa với nhiều nước.
(3) Tránh rửa xe quá nhanh sau khi mới sơn. Luôn giữ cho lớp sơn có độ dày đúng kĩ thuật, thời gian sấy và tỷ lệ pha chất đông cứng đúng qui định.
7.4 Cách sửa chữa
Đánh bóng sạch với loại xi mịn sau đó đánh bóng lại bằng loại xi có độ bóng cao. Nguyên nhân thiệt hại do cọ rửa xe có thể không dễ dàng ngăn ngừa được. Một số loại xe ban đầu được cung cấp với loại dầu bóng chống trầy xước tiêu chuẩn. Những chiếc xe này có thể được sửa chữa với loại dầu bóng chống xước, mà cũng có thể được sử dụng trên các loại xe khác.
8. Hiện tượng vết đánh bóng
8.1 Định nghĩa
Những dòng kẻ rất mịn từ xi đánh bóng hoặc giẻ lau xuất hiện với màu hơi xám có độ bóng thấp trong bề mặt sơn.

Hiện tượng vết đánh bóng
8.2 Nguyên nhân
(1) Sự nhạy cảm của bề mặt sơn để các vết đánh bóng lớn hơn khi: không để sơn khô đủ lâu; độ dày lớp sơn quá cao; lựa chọn không chính xác hoặc không đúng lượng đông cứng khi sử dụng.
(2) Quá nhiều áp lực đã dồn vào máy đánh bóng (đánh bóng bị cháy trong).
(3) Để nghiêng máy đánh bóng trong quá trình đánh bóng.
(4) Sai phớt đánh bóng.
(5) Xi đánh bóng thô.
(6) Đánh bóng khi bề mặt sơn còn quá nóng từ phòng sấy hay trong ánh nắng mặt trời trực tiếp.
8.3 Cách ngăn chặn
(1) Đảm bảo độ dày lớp sơn chính xác, thời gian sấy và lựa chọn chất đông cứng và dung môi. Trước khi đánh bóng, để cho các lớp sơn đủ khô (Sấy lại sử dụng đèn sấy hồng ngoại nếu cần).
(2) Không được tì lực quá mạnh hoặc để nghiêng phớt đánh bóng và sử dụng chính xác phớt đánh bóng cho ứng dụng được thực hiện.
(3) Không sử dụng loại xi đánh bóng quá thô.
(4) Đảm bảo bề mặt sơn mát mẻ và không đặt dưới ánh nắng mặt trời.
8.4 Cách sửa chữa
Đánh bóng sạch vấn đề với loại xi đánh bóng có độ bóng cao. Nếu vấn đề nghiêm trọng hơn, đầu tiên sử dụng loại xi đánh bóng mịn.
9. Hiện tượng vết góc cạnh
9.1 Định nghĩa
Những góc cạnh bị phồng hoặc như đổ mồ hôi thấy trong lớp sơn màu quanh góc cạnh gợn lên đã được chà ở bề mặt sơn cũ.

Hiện tượng vết góc cạnh
9.2 Nguyên nhân
(1) Thiếu sấy cho lớp điền đầy hoặc những khu vực đã ngăn lại.
(2) Lớp phồng trong sơn cũ tại khu vực đã chà góc cạnh gợn lên nơi mà lớp điền đầy tiếp xúc với lớp sơn cũ hay kim loại. Góc cạnh gợn lên không đủ mịn.
(3) Phồng do khi sơn lót lên bộ phận mới hoặc thay thế.
(4) Sử dụng sai quy trình dựa trên TPA hoặc NC kết thúc cũ.
(5) Các khu vực chà không được cô lập đúng cách trước khi thực hiện quá trình sơn màu và bóng.
9.3 Cách ngăn chặn
(1) Đảm bảo đúng thời gian sấy. Sấy hồng ngoại làm giảm nguy cơ vết góc cạnh bằng cách đầu tiên sấy các lớp thấp hơn.
(2) Trước khi sơn, thực hiện một thử nghiệm dung môi với một Acrylic hoặc dung môi NC để kiểm tra độ nhạy cảm dung môi. Khi chà nhám, đảm bảo rằng các vết góc cạnh phải đủ mịn trên lớp được chà (P80/P150) trên lớp kết thúc điền đầy, P240 trên lớp lót điền đầy. Không phủ lớp điền đầy mạnh trên bề mặt sơn nhạy cảm (chỉ phủ đối với kim loại trần và để lại cạnh kim loại). Phun những lớp điền đầy mỏng để cô lập. Sử dụng sơn với dung môi có đặc tính nhẹ.
(3) Quan sát đúng tỷ lệ pha trộn.
(4) Sử dụng hệ thống sửa chữa thích hợp.
(6) Cô lập lớp nền đã được chà với những lớp điền đầy mỏng.
9.4 Cách sửa chữa
Chà vùng bị ảnh hưởng mịn và phẳng. Sơn lại với sơn lót và sơn phủ chính xác.
10. Hiện tượng ô nhiễm bụi
10.1 Định nghĩa
Thông thường các hạt nhỏ, không đồng đều trong lớp sơn gây ra bởi vấn đề bên ngoài ( ví dụ: bụi/bẩn) mà có thể xảy ra với kích cỡ, hình dạng, loại và mẫu khác nhau.

Hiện tượng ô nhiễm bụi
10.2 Nguyên nhân
(1) Làm sạch bề mặt kém trước khi sơn.
(2) Giẻ lau có nhiều xơ vải.
(3) Vấn đề bụi trong phòng sấy do bộ lọc khí bẩn gây ra sự cung cấp khí, sự hút khí và áp lực khí không chính xác.
(4) Không khí lấy vào bị ô nhiễm từ bên ngoài phòng sấy (bụi xi đánh bóng, bụi mịn…).
10.3 Cách ngăn chặn
(1) Làm sạch kĩ bề mặt trước khi phủ sơn mới
(2) Sử dụng giẻ lau không chứa xơ vải.
(3) Đảm bảo thường xuyên bảo trì và thay bộ lọc cho phòng sấy.
(4) Bảo đảm các khu vực đánh bóng và hoàn thiện xa khu vực sơn và được ngăn cách bằng hệ thống lọc và thông gió.
10.4 Cách sửa chữa
- Đối với những lỗi nhỏ, đánh bóng bằng loại xi mịn và kết thúc bằng loại xi có độ bóng cao.
- Đối với những lỗi nghiêm trọng, chà sạch vấn đề rồi sơn lại.
11. Hiện tượng bụi sơn
11.1 Định nghĩa
Những giọt phun tán nhỏ khô mịn từ quá trình sơn dính lên trên bề mặt, hoặc những giọt sơn chưa được hấp thụ vào lớp sơn.

Hiện tượng bụi sơn
11.2 Nguyên nhân
(1) Sự hấp thụ khi phun sơn kém do dùng sai chất đông cứng hoặc dung môi cho điều kiện sơn hoặc kích thước của đối tượng được phun.
(2) Các mẫu sơn đè lên nhau không tương xứng khi sơn.
11.3 Cách ngăn chặn
(1) Lựa chọn đúng chất đông cứng và dung môi để thích hợp với nhiệt độ trong xưởng và kích thước của đối tượng được phun.
(2) Đảm bảo lớp đè lên nhau phải tương xứng khi phun.
11.4 Cách sửa chữa
Đánh bóng bằng loại xi mịn và kết thúc bằng loại xi có độ bóng cao.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 9, ngách 76, ngõ 28, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0768 703 888
Email: daotao@mtpaint.vn
Fanpage: MT Education
Chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc: https://mtpaint.vn/lien-he